Thông tin chi tiết về chỉ số BMI và tính chỉ số BMI
Thông tin Tính chỉ số BMI của bạn theo chuẩn Châu Á
Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người đó (tính bằng m), chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức
Công thức tính chỉ số BMI
Chỉ số khối cơ thể - thường được biết đến với chữ viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
BMI được các bác sĩ và các chuyên gia sức khỏe sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay không.
Nhược điểm duy nhất của chỉ số BMI là nó không thể tính được lượng chất béo trong cơ thể - yếu tố tiềm ẩn các nguy cơ liên quan đến sức khỏe tương lai.

Dưới đây là 2 bảng đánh giá theo chuẩn của Tổ chức y tế thế giới (WHO), và dành riêng cho người châu Á (IDI&WPRO).

Phân loại

WHO BMI (w/h²)

IDI&WPRO BMI (w/h²)

Gầy độ III

< 16

< 16

Gầy độ II

16 – 16,9

16 – 16,9

Gầy độ I

17 - 18,5

17 – 18,4

Bình thường

18,5 - 24,9

18,5 - 22,9

Thừa cân

25 - 29,9

23 - 24,9

Béo phì độ I

30 - 34,9

25 - 29,9

Béo phì độ II

35 - 39,9

30 – 34,9

Béo phì độ III

>= 40

>= 35

Bảng BMI đối với người trưởng thành >20 tuổi

Bản chỉ sổ BMI cho trẻ em từ 2 đến 20 tuổi
Bảng BMI đối với trẻ em, thiếu niên: (từ 2 – 20tuổi)
Chiểu cao tính bằng (cm) *:
   Cân nặng tính bằng (kg) *:
Chú ý: Chỉ số BMI sẽ không chính xác nếu bạn là vận động viên hoặc người tập thể hình (bởi các múi cơ luôn nặng hơn mỡ) và khi đó, chỉ số BMI của bạn sẽ nằm trong mức béo, rất béo. Nó cũng không chính xác với các bà bầu, đang cho con bú hay những người vừa ốm dậy.
Một số vần đề liên quan:
- Chứng thừa cân là sự phát triển và biến chứng của bệnh viêm khớp xương mãn tính, tự kỷ và trầm cảm.
- Chỉ số BMI < 18,5. Bạn quá gầy. Nghiên cứu cho thấy những phụ nữ có BMI < 18,5 có nguy cơ sẩy thai cao hơn bình thường 17%.
- Chỉ số BMI > 23. Bạn quá béo và nếu có thai, trẻ đẻ ra có nguy cơ mắc các bệnh béo phì và bệnh tiểu đường.